Phản hồi các kiến nghị
 
Hướng dẫn Ban Quản lý các công trình nhà ở và công sở - Sở Xây dựng Hà Nội xác định giá thuê nhà ở sinh viên
8/8/19 4:12 PM

Ngày 08/8/2019, Bộ Xây dựng đã có công văn số 41/BXD-KTXD gửi Ban Quản lý các công trình nhà ở và công sở - Sở Xây dựng Hà Nội về việc xác định giá thuê nhà ở sinh viên.

Việc xác định giá thuê nhà ở sinh viên theo nguyên tắc quy định tại Điều 19 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/6/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Nhà ở.

Giá thuê nhà ở sinh viên được xác đinh trên nguyên tắc tính đủ các chi phí vận hành và chi phí bảo trì; không tính thu hồi vốn đầu tư xây dựng; tiền sử dụng đất; tiên thuê đất. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên theo quy định tại Điều 20, Thông tư số 19/2016/TT-BXD.

Trong đó: (1) Chi phí quản lý vận hành nhà ở phân bổ trên 01m2 sử dụng nhà ở hàng năm (đồng/năm) Qt bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương cho bộ máy thuộc đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên. Chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở định biên cán bộ công nhân viên và mức lương, phụ cấp lương, các khoản trích nộp khác từ quỹ lương theo quy định hiện hành của nhà nước; Chi phí các dịch vụ trong khu nhà ở sinh viên như: bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác (nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện và mức giao khoán thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ; Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế văn phòng làm việc, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng của đơn vị quản lý vận hành; Chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; điện chiếu sáng công cộng trong khu nhà ở; vận hành thang máy (nếu có); Chi phí khấu hao tài sản cố định của đơn vị quản lý vận hành như: ô tô, máy tính, máy phô tô và các tài sản khác. Việc quản lý, sử dụng khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính. (2) Chi phí bảo trì Bt: là toàn bộ chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Đối với nhà ở xây dựng mới thì chi phí cho công tác bảo trì công trình được tính toán, xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập và được chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt. Chi phí bảo trì công trình xây dựng quy định tại Điều 42 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng,...


Trung tâm Thông tin

Nguồn: Công văn 41/BXD-KTXD.


Tài liệu đính kèm bài viết
(BXD_41-BXD-KTXD_08082019.signed.pdf) Tải về
Các bài mới
Các bài đã đăng

LIÊN KẾT WEBSITE